Những cái nhìn đầu tiên về Gnar: Mắt Xích Thượng Cổ (phần 1)

Liên Minh Huyền Thoại đã nâng cấp lên bản cập nhật 4.13 và ở phiên bản này chúng ta sẽ có một vị tướng mới: Gnar – Mắt Xích Thượng Cổ. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vị tướng này với những thông số được sử dụng ở phiên bản thử nghiệm PBE.



Thông Số Tướng

Máu: 495 (+65)
Hồi máu mỗi 5 giây: 2.5
Cuồng: 100
Tầm đánh: 150 (Đánh gần)
Sát thương: 48 (+3)
Tốc độ đánh: 0.625 (+1%)
Giáp: 21.5 (+2.5)
Kháng phép: 30 (+0)
Tốc độ di chuyển: 325
Về tổng quát, các chỉ số của Gnar là khá tốt. Lượng máu và giáp khởi điểm khá cao mặc dù lượng gia tăng mỗi cấp không thực sự tốt. Các chỉ số khác ở mức trên trung bình và có khả năng hồi máu là thực sự thấp.
Một điểm đáng chú ý là Gnar không sử dụng năng lượng mà sử dụng điểm Cuồng. Thanh Cuồng của Gnar sẽ đầy rất nhanh khi vào giao tranh do được tăng bởi những pha đánh thường hoặc chiêu Q của Gnar, tuy nhiên đánh trúng lính chỉ nhận được 25% điểm Cuồng so với đánh trúng tướng.

Thông Số Kỹ Năng

Nội tại: Đột Biến Gene 4101-P
Gnar tăng Nộ khi đang trong giao tranh và tung đòn đánh. Đạt đến mức Nộ tối đa sẽ khiến kĩ năng kế tiếp giúp hắn biến hình, cường hóa các kĩ năng và chỉ số bản thân trong 15 giây.
Gnar nhận được thêm các chỉ số tương ứng ở mỗi trạng thái:
Gnar tí nị:
Tốc độ di chuyển: 10-35
Tầm đánh: 244 + (6x cấp độ của Gnar)
Tốc độ đánh: (5x cấp độ của Gnar) %
Gnar khổng lồ:
Máu: 30 + (40x cấp độ của Gnar)
Giáp/Kháng Phép: (2x cấp độ của Gnar)
Hồi máu mỗi 5 giây: (3x cấp độ của Gnar)
Sát thương vật lý cơ bản: 4 + (2x cấp độ của Gnar)
Nội tại của Gnar thực sự là rất thú vị. Không giống như những vị tướng có khả năng biến đổi trạng thái khác, khả năng biến đổi của Gnar đến từ nội tại chứ không phải chiêu cuối. Gnar không giống như Jayce, Nidalee và Elise có thể tự do chuyển đổi trạng thái theo ý muốn tại bất cứ thời điểm nào.
Gnar biến đổi trạng thái khi thanh Cuồng đạt mức tối đa. Gnar sẽ có bốn giây trước khi chuyển sang trạng thái khổng lồ hoặc trừ khi Gnar sử dụng một chiêu thức, hắn ta sẽ lập tức biến đổi. Hai trạng thái của Gnar đều có ưu và nhược điểm:
Ở trạng thái tí nị, Gnar di chuyển nhanh hơn, có tốc độ đánh cao hơn và tầm đánh xa hơn. Gnar tí nị nhanh nhẹn, khó bị bắt và rất tốt trong việc thả diều. Tuy nhiên, Gnar tí nị lại mỏng hơn và không có khả năng dồn sát thương so với Gnar khổng lồ.
Trong khi đó, Gnar khổng lồ chậm chạp và nặng nề hơn nhưng lại trâu bò hơn. Lượng máu và hồi máu theo cấp của Gnar khổng lồ cao hơn bất cứ vị tướng nào khác trong LMHT cùng một lượng lớn giáp và kháng phép. Mặc dù tốc độ đánh giảm xuống nhưng lượng sát thương vật lý lại tăng lên giúp Gnar tăng khả năng dồn sát thương.
Q: Gnar Tí Nị – Ném Boomerang 4101-Q1
Gnar phi chiếc boomerang gây 10/45/80/115/150 (+1.0 sát thương vật lý) sát thương vật lý và làm chậm mục tiêu 15/20/25/30/35% trong 2 giây trước khi trở lại với Gnar. Những kẻ địch ngoài mục tiêu đầu tiên bị trúng chỉ phải nhận 50% sát thương. Nếu Gnar bắt được boomerang, thời gian hồi chiêu sẽ giảm 60%.
Chiêu Q của Gnar tí nị là một chiêu thức định hướng theo đường thẳng. Lượng sát thương vật lý cộng thêm 1.0 là thực sự ấn tượng mặc dù lượng sát thương gây ra là không quá nhiều. Chiêu thức có tầm xa 1125 giúp nó trở thành một chiêu thức cấu rỉa máu rất hiệu quả.
Q: Gnar Khổng Lồ – Ném Đá 4101-Q2
Gnar ném một tảng đá và nó sẽ dừng lại nếu chạm phải kẻ địch, làm chậm tất cả kẻ địch và gây 10/50/90/130/170 (+ 1.15 sát thương vật lý) sát thương vật lý. Nếu Gnar nhặt được tảng đá, thời gian hồi chiêu được giảm 60%
Chiêu Q của Gnar khổng lồ gần giống với chiêu Q của Gnar tí nị nhưng có chút khác biệt nhỏ. Lượng sát thương gây ra lớn hơn và tảng đá sẽ không quay trở lại với Gnar nếu trúng đối phương mà rơi lại địa điểm đấy. Thời gian hồi chiêu sẽ được giảm nếu Gnar nhặt được tảng đá có nguyên lý hoạt động tương tự như chiêu Ném Rìu của Olaf.
W: Gnar tí nị – Quá Khích 4101-W1
Mỗi đòn đánh thứ 3 hoặc chiêu thức trên cùng một mục tiêu sẽ gây thêm 25/30/35/40/45 (+1.0 sức mạnh phép thuật) +6/8/10/12/14% lượng máu tối đa của mục tiêu đồng thời tăng thêm cho Gnar 30% tốc độ di chuyển và sẽ giảm dần theo thời gian 3 giây (Tối đa 70/125/175/225/275 sát thương lên quái). Gnar nhận được lượng tốc độ di chuyển khi biến từ dạng khổng lồ về tí nị.
Chiêu W của Gnar tí nị là một nội tại có chút gì đó gần giống với Mũi Tên Bạc của Vayne. Tuy nhiên, khả năng cộng dồn của chiêu thức này có thể áp dụng lên nhiều mục tiêu và là một công cụ để dọn lính hiệu quả.
W: Gnar khổng lồ – Đập Phá 4101-W2
Gnar dậm mạnh và làm choáng kẻ địch trong một vùng nhỏ trong 1.25 giây, gây 25/50/75/100/125 (+1.0 sát thương vật lý) sát thương vật lý.
Đập Phá là một chiêu thức theo đường thẳng và bạn sẽ làm choáng tất cả các mục tiêu trong khu vực hình chữ nhật đối diện bạn, gây ra một lượng sát thương rất lớn. Điều này phù hợp với dạng Gnar khổng lồ với nhiều khả năng khống chế và khả năng dồn sát thương lớn.
E: Gnar tí nị – Nhún Nhảy 4101-E1
Gnar nhảy đến một vị trí và nhận 20/30/40/50/60% tốc độ tấn công trong 3 giây. Nếu Gnar nhảy trúng một đơn vị, hắn sẽ nẩy lên và văng ra xa hơn. Gây 20/60/100/140/180 (+ 6% lượng máu của Gnar) sát thương vật lý và làm chậm các mục tiêu nếu bị nhảy trúng.
Đây là một kỹ năng rất thú vị để sử dụng. Bất kể nhảy trúng đồng minh hay kẻ địch, Gnar đều sẽ nẩy ra và có một lần nhảy thứ hai. Đây là một kỹ năng sử dụng để truy đuổi hoặc chạy trốn, đặc biệt là ở khu vực đường trên bởi bạn có thể sử dụng kỹ năng này nhảy vào lính để áp sát trong những tình huống giao tranh hoặc để nhảy đi nếu bị gank
E: Gnar khổng lồ – Nghiền Nát 4101-E2
Gnar nhảy đến một vị trí và gây 20/60/100/140/180 (+ 6% lượng máu tối đa của Gnar) sát thương vật lý lên tất cả các kẻ thù ở bên cạnh. Tất cả những mục tiêu bị Gnar nhảy trúng sẽ bị làm chậm
Nhún Nhảy và Nghiền Nát là 2 kỹ năng mà bạn có thể sử dụng tại cùng 1 thời điểm. Khi thanh Cuồng đạt mức tối đa, khi sử dụng một trong 3 chiêu Q, W, R, Gnar sẽ lập tức biến thành dạng khổng lồ nhưng nếu bạn sử dụng Nhún Nhảy, bạn sẽ không biến hình chừng nào chưa chạm đất. Với cách này, bạn có thể có được cả tốc độ đánh và thêm một lần nẩy ra nhưng vẫn có làm chậm của Nghiền Nát.
R: GNAR! 4101-R
Gnar tí nị – Nội Tại: Gia tăng lượng tốc độ di chuyển của Quá Khích lên 45/60/75%
Gnar khổng lồ: Hất văng kẻ thù theo hướng xác định, gây 200/300/400 (+0.3 sát thương vật lý) sát thương vật lý và làm chậm chúng 45% trong 1.25/1.5/1.75 giây. Tất cả các kẻ địch bị đụng vào tường sẽ nhận thêm 150% sát thương và bị làm choáng thay vì làm chậm.
Chiêu cuối của Gnar chỉ hữu dụng ở dạng khổng lồ mặc dù có gia tăng thêm sức mạnh cho Quá Khích của Gnar tí nị. Chiêu cuối của Gnar cực kỳ nguy hiểm trong giao tranh với khả năng phá đội hình đối phương. Lượng sát thương của chiêu cuối là trung bình và lượng sát thương được tăng thêm theo sát thương vật lý là thấp.
Tuy nhiên, nó lại nguy hiểm với khả năng đẩy lùi đối phương với tầm xa 500 và có thể làm choáng nếu kẻ thù bị đẩy trúng tường. Nếu trong giao tranh, Gnar có thể đẩy lùi và làm choáng được nhiều thành viên, hoàn toàn có thể làm thay đổi tình thế.
Chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần lối chơi và cách chơi của Gnar ở phần 2 của bài viết.
Share on Google Plus

About phát vũ

    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét